Thứ Năm, 16 tháng 5, 2019

Bảo Dưởng Thiết Bị Chiller


GỒM NHỮNG PHẦN SAU:
    1. BÀO DƯỠNG MÁY NÉN
    2. BẢO DƯỠNG THIẾT BỊ NGƯNG TỤ
    3. BẢO DƯỚNG THIẾT BỊ BAY HƠI

Thứ Năm, 9 tháng 5, 2019

Hệ Thống Điều Hòa Trung Tâm VRV:

Hệ Thống Điều Hòa Trung Tâm VRV:

a. Giới Thiệu:
 - Do các hệ thống ống gió CAV (Contant air volume), VAV (Variable air volume) của hệ Water Chiller sử dụng ống gió điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm trong phòng quá cồng kềnh, tốn nhiều không gian, diện tích lắp đặt. Nên hãng Daikin của Nhật đưa ra giải pháp VRV (Variable Refrigerant Volume) là điều chỉnh năng suất lạnh qua việc điều chỉnh lưu lượng môi chất lạnh.
 - Thực chất là phát triển máy điều hòa tách về mặt năng suất lạnh cũng như số dàn lạnh trực tiếp đặt trong các phòng, tăng chiều cao lăp đặt và chiều dài đường ống giữa cụm dàn nóng và dàn lạnh để có thể ứng dụng cho các tòa nhà cao tầng kiểu văn phòng và khách sạn.

 

b. Đặc Điểm VRV Daikin:

 - Máy điều hòa VRV chủ yếu dùng cho điều hòa tiện nghi và có đặc điểm sau:
    + Tổ ngưng có 2 máy nén, trong đó một máy nén điều chỉnh năng suất lạnh theo kiểu on-off, còn một máy điều chỉnh bậc theo máy biến tần.
    + Các máy VRV có các dãy công suất hợp lý lắp ghép với nhau thành các mạng đáp ứng nhu cầu năng suất lạnh khác nhau từ 7kw đến hàng trăm kw cho các tòa nhà .
    + VRV giải quyết tốt vấn đề hồi dầu về máy nén do đó cụm dàn nóng có thể đặt cao hơn dàn lạnh đến 50m và các dàn lạnh có thể cách nhau cao tới 15m. Đường ống dẫn môi chất lạnh từ cụm dàn nóng đến cụm dàn lạnh xa nhất tới 100m tạo điều kiện cho việc bố trí máy dễ dàng trong các nhà cao tầng mà trước đây chỉ có hệ thống trung tâm nước đảm nhiệm.
    + Do đường ống dẫn gas dài, năng suất lạnh giảm nên hãng DaiKin đã dùng máy biến tần điều chỉnh năng suất lạnh, làm cho hệ thống lạnh được cải thiện mà còn vượt nhiều hệ thống máy thông dụng .
    + Khả năng sửa chữa bảo dưỡng rất năng động và nhanh chóng nhờ các thiết bị tự phát hiện hư hỏng chuyên dùng cũng như sự kết nối để phát hiện hư hỏng tại trung tâm qua mạng internet.
    + Hệ VRV có 9 kiểu dàn lạnh khác nhau với tối đa 6 cấp năng suất lạnh rất đa dạng và phong phú, đáp ứng thẩm mỹ đa dạng của khách hàng .
    + Có thể kết hợp làm lạnh và sưởi ấm phòng trong cùng một hệ thống kiểu bơm nhiệt hoặc thu hồi nhiệt hiệu suất cao.

II. Giới thiệu hệ Điều Hòa VRV II Daikin:
  + Sơ đồ nguyên lý hệ thống VRV II

  • Ở chế độ làm lạnh. Dòng môi chất đi vào dàn nóng OUTDOOR UNIT phía ngoài nhà và trao đổi nhiệt với môi trường làm mát la không khí tự nhiên.
  • Sau đó chúng được đẫn vào dàn lạnh INDOOR UNIT thông qua đường ống đồng và các bộ chia gas, tại INDOOR UNIT nhờ các cảm biến nhiệt độ trong phòng sẽ điều khiển van tiết lưu điện tử cấp môi chất vào dàn lạnh trao đổi nhiệt trong nhà.
  • Thông qua quạt gió và các tấm hướng dòng không khí lạnh được phân bố đêu khắp tới không gian trong phòng, không khí trong phòng luôn được làm tươi nhờ việc cung cấp gió tươi ngoài.

 III. Các Thành Phần Của Hệ Thống VRV:

   1. Cụm Dàn nóng:

  - Bên trong dàn nóng bao gồm máy nén xoắn ốc, dàn ngưng giải nhiệt gió, van tiết lưu, hệ thống bo mạch điện và các thiết bị phụ khác đều nằm trong dàn nóng.
  - Dàn nóng gồm 2 hoặc 3 máy nén, trong đó có 1 máy nén được điều khiển biến tần (inverter), tín hiệu từ các cảm biến thông qua bo mạch điều khiển bộ biến tần làm thay đổi lưu lượng môi chất tuân hoàn trong hệ thống, phù hợp với năng suất lạnh của phòng.
  - Ngày nay nhờ công nghệ hiện đại người ta đã chế tạo ra được những bộ biến tần có dải tần hoạt động từ 30 tới 230 Hz . nhờ đó năng suất lạnh của hệ thống được điều chỉnh rất chính xác thông qua 13 hoặc 21 bước, ngoài ra ta có thể điều khiển riêng biệt hoặc tuyến tính từng dàn.

  2. Bộ Chia Gas Refnet:

  • REFNET(bộ chia gas)có tác dụng đưa gas từ trục chính vào dàn lạnh nó có tác dụng tạo cho gas vào các dàn lạnh đều nhau từ dàn lạnh đầu tiên đến dàn lạnh cuối cùng của hệ thống điều hòa.
  • Ta tính chọn bộ chia gas REFNET Joints theo catolog kỹ thuật của hãng Daikin, khi tiến hành tính chọn bộ chia gas ta phải tính chọn các bộ chia gas cho đường ống rẽ nhánh đầu tiên và các bộ chia gas cho các đường ống trong đoạn ống nhánh. Cơ sở để chọn bộ chia gas dựa vào năng suất của dàn nóng và năng suất của dàn lạnh
REFNET có 2 loại Refnet joint và Refnet header.
    + REFNET joint có thể lắp được ở vị trí nằm ngang hoặc thẳng đứng.
Trong hệ thống nằm ngang Refnet joint có thể cho phép đặt nằm nghiêng trong khoảng 30 độ lên và xuống
Trong hệ thống thẳng đứng Refnet joint không nên không nên dặt nghiêng mà đặt thẳng đứng
    + Refnet header chỉ được lắp nằm ngang:
  3. Chọn kích cỡ ống đồng:
Khi thiết kế ống dẫn môi chất cần phải lưu ý thỏa mãn các yêu cầu sau:
  • ống dẫn có khả năng vận chuyển môi chất đi đến các thiết bị trong hệ thống với mức độ tổn thất áp suất hợp lý.
  • Phải làm sao cho lượng dầu bị cuốn theo môi chất lạnh có khả năng quay trở về máy nén.
  • Nên lắp đặt và định hướng đường ống dẫn sao cho có thể tránh được khả năng tích tụ lỏng hoặc dầu trên đường ống.
  • Cần bảo đảm sao cho tốc độ chuyển động của môi chất trong đường ống không nhỏ hơn 2,54m/s đối với ống nằm ngang,không nhỏ hơn 5,08m/s đối với ống thẳng đứng hướng lên.
  + Kích cỡ ống đồng kết nối với dàn nóng:
Dàn ngưng
Đường ống gas
Đường ống lỏng
RX12MY1 – RX22MY1
f34,9
f19,1
RX24MY1
f41,3
f19,1
RX26MY1 – RX48MY1
f54,1
f22,2

 

  + Kích cỡ ống đồng kết nối giữa bộ chia gas và dàn lạnh:

 

   + Kích cỡ ống đồng giữa các bộ chia gas:

 

  4. Chọn đường nước ngưng:

  - Khác với các FCU của hệ Chiller là nước ngưng thoát do chênh lệch áp suất thủy tĩnh, còn dàn lạnh của hệ thống VRV có bơm để hút và đẩy nước ngưng vào đường ống chính. Nên hạn chế được sự tắc nghẽn đường ống nước ngưng. Tuy nhiên ta cần phải lựa chọn đường ống sao cho phù hợp.
 - Chọn đường kính ống theo lượng nước ngưng tụ của từng dàn lạnh đối với trường hợp dùng cho ống nước xả không tập trung, nếu dùng ống nước xả tập trung chọn đường kính theo lượng nước ngưng tụ của tất cả các dàn lạnh vào ống nước xả tập trung .
 - Mỗi dàn lạnh có công suất 1HP sẽ ngưng tụ lượng nước 2(lit/h).
 + Chọn đường ống xả:
    - Theo phương nằm ngang: Sau khi tổng hợp lại số dàn lạnh sử dụng đường ống nằm ngang người ta tiến hành tổng hợp công suất máy và tiến hành tính kích thước đường ống cho hệ thống. Ta có
   
 - Theo phương thẳng đứng:
5. Dàn Lạnh: Có rất nhiều loại dàn lạnh, ví dụ như dàn lạnh âm trần với ký hiệu là FXS ,FXYD với những năng suất lạnh khác nhau:
  • Việc lắp đặt dàn lạnh cũng có những đòi hỏi rất cao, người kỹ thuật phải có tay nghề cao và nhiều kinh nghiệm thực tế. 
  • Các dàn lạnh được treo trên các ty treo gắn trần, được kiểm tra độ cân bằng bằng thước cân thủy. 
  • Sau khi treo các dàn lạnh đúng vị trí như bản thiết kế thì tiến hành đi đường ống gas, ống nước xả, dây động lực, dây điều khiển... đảm bảo đúng kỹ thuật, tiết kiệm vật tư, dễ thao tác sửa chữa.
6. Bộ phận điều khiển:
1: Nút tắt/mở: Nhấn nút mở máy. Nhấn tiếp lần nửa tắt máy.
2: Đèn hoạt động ( màu đỏ), Đèn sáng khi máy vận hành ( nhấp nháy khi máy có sự cố)
3: Hiển thi chế độ điều khiển.
4: Hiển thị vận hành đảo gió (Chỉ có ở model FXFQ,FXAQ).
5: Hiển thi thông gió: Khi kết hợp điều khiển chung với thông gió thu hồi nhiệt HRV.
6: Hiển thị nhiệt độ cài đặt.
7: Hiển thị chế độ vận hành máy: Chỉ hiển thị chế độ đang vận hành.
8: Hiển thị chế độ hen giờ. Hiển thị thời gian hẹn giờ tắt/mở máy.
9: Hiển thị chế độ kiểm tra “test”. Hiển thị chế độ kiểm tra hoặc máy có sự cố.
10: Hiển thị khi có điều khiển trung tâm.
11: Hiển thị tốc độ quạt ( Có hai chế độ cao/thấp).
12: Hiển thị báo hiệu cần vệ sinh bộ lọc gió ( máy đếm thời gian).
13: Hiển thị chế độ chạy hiện tại.
14:/ Nút hẹn giờ mở/tắt máy.
15:/ Nút chấp nhận/từ chối hẹn giờ.
16:/ Nút kiểm tra máy. Chỉ sử dụng khi kiểm tra máy (chỉ có người vận hành kiểm tra sử dụng ).
17:/ Nút cài đặt thời gian mở/tắt máy.
18:/ Nút cài đặt nhiệt độ.
19:/ Nút xóa hiển thị phin lọc (sau khi bảo trì hoặc rửa bộ lọc) .
20:/Nút điều chỉnh tốc độ quạt.
21:/ Nút điều chỉnh chế độ chạy máy .
22:/ Nút điều chỉnh đảo gió ( Không có ở BRC1A62).
Ghi chú : Khi máy báo sự cố ( đèn đỏ nhấp nháy ) ở góc dưới màn hình bên trái sẽ hiển thị mã lổi ( ví dụ U1,A3,...).Ta tra mã lỗi này trong bảng mã lỗi mà công ty lắp đặt cung cấp.

 

7. Thu Hồi Nhiệt HRV: 

  • Do lượng gió tươi cấp vào không gian điều hòa là lấy trực tiếp từ môi trường bên ngoài. 
  • Không khí tươi có nhiệt độ cao (phụ thuộc môi trường bên ngoài) nên làm tiêu tốn 1 phần năng suất lạnh, làm tiêu tốn điện năng. 
  • Để khắc phụt thì cần kết hơp với bộ thông gió tái thu hồi nhiệt HRV để xử lý lượng khí tươi cấp vào.

+ Cấu tạo HRV:

+ Nguyên Lý Làm Việc:

HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT BỘ ĐIỀU KHIỂN MP35MP6 HANYOUNG

1.THÔNG TIN MÃ HÀNG

2.THÔNG SỐ KỸ THUẬT

3.KÍCH THƯỚC

4.SƠ ĐỒ ĐI DÂY

5.SƠ ĐỒ CHÂN ĐẦU RA


6.ĐẶT TÍNH ĐO ĐẦU VÀO

7.CÀI ĐẶT MẶC ĐỊNH


8.PARAMETER 1




Thứ Ba, 7 tháng 5, 2019

PHÂN LOẠI HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA


Hệ thống điều hòa cục bộ:

 Ưu Điểm Chung:
Hệ thống này gồm 2 loại chính là máy điều hòa cửa sổ và máy điều hòa tách năng suất lạnh đến 7kw (24000Btu/h) .
Đây là loại máy lạnh nhỏ hoạt động hoàn toàn tự động, lắp đặt, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa dễ dàng, tuổi thọ trung bình cao, độ tin cậy cao, giá thành rẻ thích hợp với các phòng và căn hộ nhỏ ,tiền điện thanh toán riêng biệt .
Nhược điểm cơ bản:
khó áp dụng được cho các phòng lớn, hội trường, phân xưởng, và các tòa nhà cao tầng, ít mỹ quan, phá vỡ kiến trúc của tòa nhà khi áp dụng cho văn phòng và khách sạn ...

a/ Máy điều hòa cửa sổ :

Là loại máy điều hòa không khí nhỏ nhất cả về năng suất lạnh, kích thước cũng như số lượng. Toàn bộ các thiết bị chính như máy nén, quạt giải nhiệt, quát gió lạnh, các thiết bị điều khiển, điều chỉnh tự động, phin lọc gió khử mùi của gió tươi cũng như các thiết bị phụ khác được lắp đặt trong một vỏ gọn nhẹ. Năng suất lạnh không quá 7kw(24000Btu/h) và thường chia ra 5 loại :6, 9, 12, 26 và 24 ngàn Btu .




Ưu điểm :
vận hành dễ dàng, không cấn công nhân có tay nghề cao.
Có sưởi ấm bằng bơm nhiệt.
Có khả năng lấy gió tươi qua cửa lấy gió tươi.
Nhiệt độ phòng được điều chỉnh nhờ Thermostar.
Vốn đầu tư thấp vì giá rẻ vì được sản xuất hàng loạt.
Nhược điểm :
Khả năng làm sạch không khí kém.
Độ ồn cao.
Khó bố trí trong phòng lớn.

b/ Máy máy điều hòa tách (điều hòa 2 cục):

Là loại máy có 2 cụm riêng biệt: trong nhà và ngoài trời.
Cụm trong nhà có: dàn lạnh, bộ điều khiển, quạt ly tâm kiểu các trục.
Cụm ngoài trời gồm: máy nén, động cơ và quạt hướng trục.Hai cụm được nối với nhau bằng đường ống gas đi và về .
Ống xả nước ngưng từ giàn bay hơi và đường dây điện đôi khi được bố trí dọc theo hai đường ống này thành một búi ống .
Ưu điểm :
Giảm tiếng ồn trong nhà rất phù hợp với yêu cầu tiện nghi nên được sử dụng rộng rãi trong gia đình .
Lắp đặt dễ dàng, dễ bố trí giàn lạnh và giàn nóng, ít phụ thuộc vào kết cấu nhà, đỡ tốn diện tích lắp đặt, chỉ phải đục tường một lỗ nhỏ đường kính 70mm bảo đảm thẩm mỹ cao.
Nhược điểm:
Không lấy được gió tươi nên cần phải có quạt lấy gió tươi.
Ống dẫn gas dài hơn, dây điện tốn nhiều hơn.
Giá thành đắt hơn.
Ồn về phía ngoài nhà ảnh hưởng đến các hộ bên cạnh .
Khi lắp đặt thường dàn lạnh cao hơn giàn ngưng nhưng chiều cao không nên quá 3m và chiều dài đường ống dẫn gas không nên quá 10m.

II. Hệ thống điều hòa (tổ hợp) gọn

Máy điều hòa tách: là loại máy điều hòa có kết cấu tương tự máy điều hòa tách của hệ thống điều hòa cục bộ chỉ khác nhau về cỡ máy nén và năng suất lạnh .Do đó kết cấu cụm dàn nóng và dàn lạnh có nhiểu kiểu dáng hơn .
1.Máy điều hòa tách không có ống gió.
2.Máy điều hòa tách có ống gió.
3.Máy điều hòa dàn ngưng đặt xa.

a/ Máy điều hòa tách không ống gió:

Có thể nói, nhiều máy điều hòa tách của hệ thống điều hòa gọn và của hệ thống điều hòa cục bộ chỉ khác nhau về cỡ máy và về năng suất lạnh. Do năng suất lạnh lớn hơn nên kết cấu của dàn nóng và dàn lạnh đôi khi cũng có nhiều kiểu dáng hơn.
Cụm dàn nóng có kiểu quạt quạt hướng trục thổi lên trên với 3 mặt dàn. Cụm dàn lạnh cũng đa dạng hơn rất nhiều, ngoài loại treo tường còn có loại treo trần, dấu trần kê sàn ...
Đôi khi trong điều hòa thương nghiệp, công nghệ, người ta còn gặp loại tách đặc biệt cụm dàn nóng chỉ có quạt, còn máy nén lại được lắp cùng với dàn lạnh .
Máy điều hòa kiểu tủ tường thường được dùng cho các hội trường, nhà khách nhà hàng, các văn phòng tương đối rộng rãi ...Dàn bay hơi với quạt gió thổi tự do, không có ống gió, năng suất lạnh tới 14kw ( 18000Btu/h).
Do quạt dàn bay hơi có tiếng ồn thấp nên rất thích hợp cho điều hòa tiện nghi .
Ngoài kiểu tủ tường còn rất nhiều phương án bố trí dàn lạnh khác như: đặt sàn treo tường, treo trần ..Để đảm bảo mỹ quan . kiểu đặt sàn có thể chuyển thành kiểu dấu tường, nghĩa là dàn lạnh ở trong hõm tường, bên ngoài chỉ nhìn thấy chớp gió .Loại giấu trần có miệng gió phân phối và miệng gió hồi .

b/ Máy điều hòa tách có ống gió:

Máy điều hòa tách có ống gió thường được gọi là máy điều hòa thương nghiệp kiểu tách ,năng suất lạnh từ 12000Btu/h đến 24000Btu/h.
Dàn lạnh được bố trí quạt ly tâm cột áp cao nên có thể lắp thêm ống gió để phân phối đều gió trong phòng rộng hoặc đưa gió đi xa phân phối cho nhiều phòng khác nhau.

c/ Máy điều hòa dàn ngưng đặt xa:

Đại bộ phận các máy điều hòa tách có máy nén bố trí chung với cụm dàn nóng. Nhưng trong một số trường hợp máy nén lại nằm trong cụm dàn lạnh .
Máy điều hòa dàn ngưng đặt xa cũng có chung các ưu nhược điểm của máy điều hòa tách.
Tuy nhiên do đặc điểm máy nén bố trí ở cụm dàn lạnh nên độ ồn trong nhà cao. Chính vì lý do đó máy điều hòa dàn ngưng đặt xa không thích hợp cho điều hòa tiện nghi.
Chỉ nên sử dụng máy điều hòa náy cho điều hòa công nghệ trong thương nghiệp trong các phân xưởng hoặc cửa hàng, những nơi chấp nhận được tiếng ồn của nó.

III. Máy điều hòa nguyên cụm

a/ Máy điều hòa lắp mái:

Máy điều hòa lắp mái là máy điều hòa nguyên cụm có năng suất lạnh trung bình và lớn. Chủ yếu dùng trong công nghiệp và thương nghiệp.
Cụm dàn nóng và lạnh được gắn liền với nhau thành một khối duy nhất. Quat dàn lạnh là quat ly tâm cột áp cao.
Máy được bố trí ống phân phối gió lạnh và gió nóng.
Ngoài khả năng lắp đặt trên mái bằng của phòng điều hòa còn có khả năng lắp máy ở ban công. Mái hiên hoặc giá chìa sau đó bố trí đường ống gió cấp và gió hồi hợp lý.

b/ Máy điều hòa nguyên cụm giải nhiệt nước và Gió:

Do bình ngưng giải nhiệt nước rất gọn nhẹ ,không chiếm diện tích và thể tích lắp đặt lớn như dàn ngưng giải nhiệt gió nên thường được bố trí cùng với máy nén và dàn bay hơi thành một tổ hợp hoàn chỉnh .
Được sản xuất hàng loạt và lắp ráp hoàn chỉnh tại nhà máy nên có độ tin cậy, tuổi thọ và mức độ tự động cao, giá thành rẻ, máy gọn nhẹ, chỉ cấn nối với hệ thống nước làm mát và hệ thống ống gío nếu cần là sẵn sàng hoạt động .
Vận hành kinh tế trong điều kiện tải thay đổi .
Lắp đặt nhanh chóng ,không cần thợ chuyên nghành lạnh ,vận hành bảo dưỡng ,vận chuyển dễ dàng.
Có cửa lấy gió tươi.
Bố trí dễ dàng cho các phân xưởng sản xuất và các nhà hàng, siêu thị chấp nhận được độ ồn cao. Nếu dùng cho điều hòa tiện nghi phải có buồng máy cách âm và bố trí tiêu âm cho cả ống gió cấp và ống gió hồi .

IV. Hệ thống điều hòa trung tâm nước Water Chiller:

a. Giới Thiệu:

Là hệ thống sử dụng nước lạnh 70C để làm lạnh không khí qua các dàn trao đổi nhiệt FCU và AHU. Hệ thống điều hòa trung tâm nước chủ yếu gồm :
Máy làm lạnh nước, hay máy sản xuất nước lạnh từ thường từ 12 xuống 70C.
Hệ thống bơm và đường ống dẫn nước lạnh đến AHU và FCU. Hệ thống bơm nước giải nhiệt vào Cooling Tower.
Nguồn nhiệt để sưởi ấm, dùng để điều chỉnh độ ẩm và sưởi ấm mùa đông thường do nồi hơi nước nóng hoặc thanh điện trở cung cấp .
Các dàn trao đổi nhiệt để làm lạnh hoặc sươi ấm không khí bằng nước nóng FCU hoặc AHU.

b. Hệ thống trung tâm nước có các ưu điểm sau :

Có vòng tuần hoàn an toàn nên không sợ ngộ độc hoặc tai nạn do rò rỉ môi chất lạnh ra ngoài ,vì nước không độc hại .
Có thể khống chế độ ẩm trong không gian điều hòa theo từng phòng riêng biệt, ổn định và duy trì các điều kiện vi khí hậu tốt nhất .
Thích hợp cho các tòa nhà như khách sạn ,văn phòng với mọi tiêu chuẩn cao và mọi kiến trúc không phá vỡ cảnh quan.
Ống nước so với ống gió nhỏ hơn nhiều do đó tiết kiệm được nguyên vật liệu xây dựng.
Có khả năng sử lí độ sạch không khí cao,đáp ứng mọi yêu cầu đề ra.
Ít phải bảo dưỡng sửa chữa.
Năng suất lạnh hầu như không hạn chế.
So với hệ thống VRV ,vòng tuần hoàn môi chất lạnh đơn giản hơn nhiều nên dễ kiểm soát.

c. Nhược điểm của hệ thống điều hòa trung tâm nước :

Vì dùng nước làm chất tải lạnh (nước, glycol.v.v.) nên bị tổn thất năng suất lạnh.
Cần phải bố trí hệ thống lấy gió tươi cho các FCU.
Cách nhiệt cho đường ống nước lạnh khá phức tạp đặc biệt do đọng ẩm vì độ ẩm ở Việt Nam quá cao.
Thi Công, Lắp đặt khó khăn.
Đòi hỏi công hân vận hành lành nghề .

V. Máy điều hòa VRV, VRF:

a. Giới Thiệu:

Do các hệ thống ống gió CAV (Contant air volume) và VAV (Variable air volume) sử dụng ống gió điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm trong phòng qua cổng kênh, tốn nhiều không gian và diện tích lắp đặt nên hãng Daikin của Nhật Bản đưa ra giải pháp VRV (Variable Refrigerant Volume) là điều chỉnh năng suất lạnh qua việc điều chỉnh lưu lượng môi chất .
Thực chất là phát triển máy điều hòa tách về mặt năng suất lạnh cũng như số dàn lạnh trực tiếp đặt trong các phòng, tăng chiều cao lăp đặt và chiều dài đường ống giữa cụm dàn nóng và dàn lạnh để có thể ứng dụng cho các tòa nhà cao tầng kiểu văn phòng và khách sạn.

b. Máy điều hòa VRV chủ yếu dùng cho điều hòa tiện nghi và có đặc điểm sau:

Tổ ngưng có 2 máy nén ,trong đó một máy nén điều chỉnh năng suất lạnh theo kiểu on-off, còn một máy điều chỉnh bậc theo máy biến tần.
Các thông số vi khí hậu được khống chế phù hợp với từng nhu cầu vùng, kết nối trong mạng diều khiển trung tâm.
Các máy VRV có các dãy công suất hợp lý lắp ghép với nhau thành các mạng đáp ứng nhu cầu năng suất lạnh khác nhau từ 7kw đến hàng ngàn kw cho các tòa nhà cao tầng hàng trăm mét với hàng ngàn phòng đa chức năng.
VRV giải quyết tốt vấn đề hồi dầu về máy nén do đó cụm dàn nóng có thể đặt cao hơn dàn lạnh đến 50m và các dàn lạnh có thể cách nhau cao tới 15m. Đường ống dẫn môi chất lạnh từ cụm dàn nóng đến cụm dàn lạnh xa nhất tới 100m tạo điều kiện cho việc bố trí máy dễ dàng trong các nhà cao tầng, văn phòng khách sạn mà trước đây chỉ có hệ thống trung tâm nước đảm nhiệm.
Do đường ống dẫn gas dài, năng suất lạnh giảm nên hãng Dai Kin đã dùng máy biến tần điều chỉnh năng suất lạnh, làm cho hệ thống lạnh không những được cải thiện mà còn vượt nhiều hệ thống máy thông dụng.
Độ tin cậy cao do các chi tiết được lắp ráp, chế tạo toàn bộ tại nhà máy với chất lượng cao.
Khả năng sửa chữa bảo dưỡng rất năng động và nhanh chóng nhờ các thiết bị tự phát hiện hư hỏng chuyên dùng cũng như sự kết nối để phát hiện hư hỏng tại trung tâm qua mạng internet.
So với hệ thống trung tâm nước, Hệ thống VRV rất gọn nhẹ vì cụm dàn nóng bố trí trên tầng thượng hoặc bên sườn tòa nhà còn đường ống dẫn môi chất lạnh có kích thước nhỏ hơn nhiều so với đường ống dẫn nước lạnh và đường ống gió .
Hệ VRV có 9 kiểu dàn lạnh khác nhau với tối đa 6 cấp năng suất lạnh rất đa dạng và phong phú ,đáp ứng thẩm mỹ đa dạng của khách hàng .
Có thể kết hợp làm lạnh và sưởi ấm phòng trong cùng một hệ thống kiểu bơm nhiệt hoặc thu hồi nhiệt hiệu suất cao .

c. Những lợi thế của hệ thống VRV so với hệ thống trung tâm nước:

+ Hệ thống thông thường điều hoà không khí cho toàn bộ toà nhà, trái lại hệ VRV thích hợp làm lạnh riêng lẻ cho từng phòng. Do đó rất lý tưởng cho việc bố trí đối với từng loại cao ốc điển hình. Hơn thế nữa, có thể điều khiển chính xác theo từng mức độ phù hợp với điều kiện của mỗi phòng. Điều khiển riêng biệt tạo ra tính kinh tế và hiệu quả hơn cho hệ thống.
+ Tiết kiệm năng lượng kết hợp sử dụng HRV để thông gió, cải thiện đáng kể hiệu quả năng lượng.
+ Tiết kiệm không gian lắp đặt: hiệu quả sử dụng không gian được nâng cao do máy nhỏ gọn, chiều dài ống lớn và có khả năng đáp ứng một hệ thống không khí cỡ lớn chỉ với tuyến ống đơn.
+ Linh hoạt trong thiết kế:
- Đường ống cho phép linh hoạt hơn khi thiết kế hệ thống.
- Công nghệ máy nén mới loại bỏ việc cần tính toán đường ống, rút ngắn thời gian thiết kế.
- Dễ dàng thay đổi cách bố trí do công suất dàn lạnh có thể đạt đến 130% công suất dàn nóng.
+ Độ tin cậy tối đa:
- Chức năng tự chuẩn đoán giúp kiểm tra và phát hiện các sự cố nhanh chóng và chính xác.
- Chức năng tự khởi động lại đảm bảo hệ thống hoạt động lại có chế độ cài đặt đã định trước ngay cả khi làm gián đoạn hoạt động của hệ thống.
+ Lắp đặt đơn giản:
- Thiết bị nhỏ gọn và nhẹ có thể được vận chuyển bằng các phương pháp nâng thông thường.
- Số lượng ống ít hơn giúp việc bố trí đơn giản hơn, việc kiểm tra sau khi lắp đặt không quá phức tạp.
Nhược điểm của hệ thống VRV là không lấy được gió tươi hay các coil xử lý gió tươi không hiệu quả. Để cấp gió tươi cho phòng và tiết kiệm năng lượng cho hệ thống điều hoà không khí cần bố trí thêm thiết bị thông gió thu hồi nhiệt đi kèm. Giá thành của hệ thống VRV tương đối cao nên chủ yếu phục vụ cho điều hòa tiện nghi chất lượng cao.

Thứ Hai, 6 tháng 5, 2019

Tìm hiểu chung về pin năng lượng năng lượng mặt trời


1. Hướng đặt:

Điều khiển tấm pin theo mùa (xuân, hạ, thu, đông) cũng là 1 vấn đề
chúng ta đã biết, với mỗi mùa khác nhau, tại 1 địa điểm nhất đinh, mặt trời sẽ có 1 góc chiếu khác nhau.




2. Nguyên lý hoạt động và cấu tạo

 Nhiên liệu hóa thạch theo tính toán của các nhà khoa học và môi trường học sẽ cạn kiệt trong vòng 50 năm nữa nếu cứ sử dụng với tốc độ hiện nay. Việc tìm năng lượng thay thế là bài toán cấp bách của toàn nhân loại . Có ý kiến cho rằng điện hạt nhân là một giải pháp, nhưng với mức độ an toàn và bản chất của quá trình không thuận nghịch của phản ứng hạt nhân không cho ta kết quả như mong đợi .Năng lượng mặt trời xét về lâu dài mới là giải pháp cho tương lai. Một trong các nguyên nhân khác của việc sử dụng năng lượng mặt trời đó là do tính sạch của nó về mặt môi trường. Trong quá trình sử dụng nó không sinh ra khí nhà kính hay gây ra các hiệu ứng tiêu cực tới khí hậu toàn cầu. Việc dạy học gắn với nội dung này nhằm giáo dục ý thức môi trường và sự chuẩn bị hành trang cho chủ nhân tương lai là cần thiết và phù hợp . Có 2 cách chính sử dụng năng lượng mặt trời:
- Sử dụng dưới dạng nhiệt năng : lò hấp thụ mặt trời, nhà kính...
- Sử dụng thông qua sự chuyển hoá thành điện năng: Hệ thống pin mặt trời
Câu hỏi đặt ra là pin mặt trời hoạt động thế nào

        Pin mặt trời là thiết bị ứng dụng hiệu ứng quang điện trong bán dẫn ( thường gọi là hiệu ứng quang điện trong - quang dẫn) để tạo ra dòng điện một chiều từ ánh sáng mặt trời. 

Loại pin mặt trời thông dụng nhất hiện nay là loại sử dụng Silic tinh thể. Để hiểu về nguyên lý làm việc của pin mặt trời loại này chúng ta cần biết một vài đặc điểm của chất bán dẫn Silic.Trong bảng tuần hoàn Silic (Si) có số thứ tự 14- 1s22s22p63s23p2 . Các điện tử của nó được sắp xếp vào 3 lớp vỏ. 2 lớp vỏ bên trong được xếp đầy bởi 10 điện tử. Tuy nhiên lớp ngoài cùng của nó chỉ được lấp đầy 1 nửa với 4 điện tử 3s23p2. Điều này làm nguyên tử Si có xu hướng dùng chung các điện tử của nó với các nguyên tử Si khác. Trong cấu trúc mạng tinh thể nguyên tử Si liên kết với 4 nguyên tử Si lân cận để lớp vỏ ngoài cùng có chung 8 điện tử (bền vững).
Tinh thể Si tinh khiết là chất bán dẫn dẫn điện rất kém vì các điện tử bị giam giữ bởi liên kết mạng, không có điện tử tự do. Chỉ trong điều kiện kích thích quang, hay nhiệt làm các điện tử bị bứt ra khỏi hiên kết, hay nói theo ngôn ngữ vùng năng lượng là các điện tử (tích điện âm) nhảy từ vùng hóa trị lên vùng dẫn bỏ lại vùng hóa trị 1 lỗ trống (tích điện dương), thì khi đó chất bán dẫn mới dẫn điện.
Để tăng khả năng dẫn điện của bán dẫn silicon người ta thường pha tạp chất vào trong đó. Trước tiên ta xem xét trường hợp tạp chất là nguyên tử phospho (P) với tỷ lệ khoảng một phần triệu. P có 5 điện tử ở lớp vỏ ngoài cùng nên khi liên kết trong tinh thể Si sẽ dư ra 1 điện tử. Điện tử này trong điều kiện bị kích thích nhiệt có thể bứt khỏi liên kết với hạt nhân P để khuếch tán trong mạng tinh thể.

Chất bán dẫn Si pha tạp P được gọi là bán dẫn loại N :

(Negative) vì có tính chất dẫn điện bằng các điện tử tự do. Ngược lại, nếu chúng ta pha tạp tinh thể Si bằng các nguyên tử Boron (B) chỉ có 3 điện tử ở lớp vỏ, chúng ta sẽ có chất bán dẫn loại P (Positive) có tính chất dẫn điện chủ yếu bằng các lỗ trống.
Điều gì sẽ xảy ra khi ta cho 2 loại bán dẫn trên tiếp xúc với nhau. Khi đó, các điện tử tự do ở gần mặt tiếp xúc trong bán dẫn loại N sẽ sẽ khuyếch tán từ bán dẫn loại N -> bán dẫn loại P và lấp các lỗ trống trong phần bán dẫn loại P này.
Liệu các điện tử tự do của bán dẫn N có bị chạy hết sang bán dẫn P hay không? Câu trả lời là không. Vì khi các điện tử di chuyển như vậy nó làm cho bán dẫn N mất điện tử và tích điện dương, ngược lại bán dẫn P tích điện âm. Ở bề mặt tiếp xúc của 2 chất bán dẫn bây giờ tích điện trái ngược và xuất hiện 1 điện trường hướng từ bán dẫn N sang P ngăn cản dòng điện tử chạy từ bán dẫn N sang P. Và trong khoảng tạo bởi điện trường này hầu như không có e hay lỗ trống tự do .
      Thiết bị mà chúng ta vừa mô tả ở trên chính là 1 đi ốt bán dẫn. Điện trường tạo ra ở bề mặt tiếp xúc làm nó chỉ cho phép dòng điện tử chạy theo 1 chiều, ở đây là từ bán dẫn loại P sang bán dẫn loại N, dòng điện tử sẽ không được phép chạy theo hướng ngược lại. Để lí giải vì sao bạn có thể liên hệ một cách đơn giản đến phần tĩnh điện.
Pin quang điện không phải cái gì khác chính là một điốt bán dẫn có diện tích bề mặt rộng và có lớp N cực mỏng để ánh sáng có thể truyền qua. Khi chiếu ánh sáng vào pin quang điện một phần sẽ bị phản xạ ( và do đó trên bề mặt pin quang điện có một lớp chống phản xạ ) và một phần bị hấp thụ khi truyền qua lớp N. Một phần may mắn hơn đến được lớp chuyển tiếp, nơi có các cặp e và lỗ trống nằm trong điện trường của bề mặt giới hạn p-n. Với các bước sóng thích hợp sẽ truyền cho e một năng lượng đủ lớn để bật khỏi liên kết. Sẽ không thể có chuyện gì nếu không có điện trường nhỏ tạo bởi lớp chuyển tiếp. Đó là lí do giải thích vì sao nếu ta chiếu ánh sáng vào một vật bán dẫn thì không thể sinh ra dòng điện .
Nhưng cặp e và lỗ trống này nằm trong tác dụng của điện trường do đó e sẽ bị kéo về phía bán dẫn loại n còn lỗ trống bị kéo về phía bán dẫn loại p.kết quả là nếu ta nối hai cực vào hai phần bán dẫn loại n và p sẽ đo được một hiệu điện thế. Giá trị hiệu điện thế này phụ thuộc vào bản chất của chất làm bán dẫn và tạp chấp được hấp phụ . Với Si ( B;P) thì giá trị này ở khoảng 0,6V.
Ánh sáng mặt trời cung cấp cho chúng ta khoảng 1 kilowatt/m2 ( Chính xác là 1,34 KW/m2: Đây chính là hằng số mặt trời) , tuy nhiên các hiệu suất chuyển thành điện năng của các pin mặt trời chỉ vào khoảng 8% đến 12%. Tại sao lại ít vậy. Câu trả lời là ánh sáng mặt trời có phổ tần số khá rộng. Không phải tần số nào cũng có đủ năng lượng để kích thích điện tử từ vùng hóa trị lên vùng dẫn. Chỉ có những photon năng lượng cao hơn khe vùng bán dẫn mới làm được điều này. Đối với bán dẫn Si khe vùng vào khoảng 1.1eV. Các photon năng lượng thấp hơn sẽ không sử dụng được. Nếu photon có năng lượng cao hơn khe vùng thì phần năng lượng dư đó cũng không có đóng góp gì thêm. Vậy tại sao chúng ta không chọn các vật liệu có khe vùng hẹp để tận dụng nguồn photon tần số thấp. Vấn đề là khe vùng cũng xác định hiệu điện thế (hay điện trường) ở bề mặt tiếp xúc. Khe vùng càng bé thì hiệu điện thế này càng bé. Nên nhớ công suất của dòng điện bằng hiệu điện thế nhân với dòng. Người ta đã tính toán được khe vùng tối ưu là vào khoảng 1.4eV, khi đó công suất dòng điện thu được tối đa.
Một nguyên nhân nữa cũng cản trở việc nâng cao hiệu suất của pin mặt trời, đó là cách chúng ta bố trí các tiếp xúc kim loại để lấy dòng điện. Ở mặt dưới của tấm pin hiển nhiên ta có thể cho tiếp xúc với 1 tấm kim loại nhưng ở mặt trên nó cần trong suốt để ánh sáng có thể đi qua. Nếu chỉ bố trí các tiếp xúc ở mép tấm pin thì các điện tử phải di chuyển quá xa trong tinh thể Si mới vào được mạch điện (chú ý là bán dẫn Si dẫn điện kém, tức điện trở của nó lớn). Vì vậy người ta thường dùng 1 lưới kim loại phủ lên bề mặt của pin mặt trời. Tuy nhiên kích thước lưới không thể giảm vô hạn nên cũng phần nào làm giảm hiệu suất chuyển năng lượng ánh sáng thành năng lượng điện.
Có người nói: năng lượng làm ra một hệ thống pin mặt trời lớn hơn năng lượng nó thu được trong quá trình dùng ( hay nói một cách đời sống hơn tiền mua nó đắt hơn tiền mua điện: Điều này trước đây là đúng, tuy nhiên với công nghệ hiện nay tỉ lệ này là 1:4 nghiêng về tiền thu được. Tức là bỏ 1 triệu mua hệ thống thì sẽ thu được 4 triệu tiền năng lượng thu được )
Một thực tế là việc sử dụng năng lượng Mặt trời ở nước ta còn quá xa vời là do ta ỷ vào nguồn năng lượng thủy điện ( cũng là một loại năng lượng sạch) nhưng thực tế nhu cầu tiêu thụ điện và sự khổ sở vì tình trạng các hồ chứa xuống dưới mức chết đã gióng một hồi chuông nhẹ tới suy nghĩ này của toàn bộ mọi người!
Nguồn tham khảo internet.

 

Hãy

Contact our Support

Email us: trongvietme@gmail.com

Our Team HQV