Tìm kiếm Blog này

Chủ Nhật, 24 tháng 9, 2017

Tính Toán Dây Điện - Contactor - Circuit Breaker

A. Tính Toán Dây Điện.

I. Thuyết Minh:

Chúng ta điều thấy một thợ cơ điện quá trình chọn lựa dây cáp điện điều theo kinh nghiệm.
Nhưng để làm một bản thuyết minh dư thầu hay một lựa chọn với những dây cáp
điện tương đối lớn thì cần có một bản tính toán và đưa ra những thông số điểm
nhấn để quyết định chọn đúng dây cáp điện, hảng sản xuất cũng như thông số yêu
cầu của sản phẩm: Cadivi, thịnh phát .v.v.
Dựa vào kinh nghiệm trong quá trình lựa chọn khi còn làm bảo trì điện, mình viết bài nàyhy vọng các bạn dể dàng chọn lựa một kích thước dây dẩn phù hợp nhất, tiết kiệm nhất có thể. Ở đây bạn phải biết rỏ dòng điện mình đang dẩn là bao nhiêu, hoặc theo kinh nghiệm mình thì 1 Kw/pha tương đương 5 ampe. Nếu 3 pha thì lấy công suất tổng chia 3 ra rồi tính tương tự.



II. Lựa chọn kích cở dây dẩn điệnTính toán ở mạng hạ áp (3 pha 380 V, 1 pha 220 V).

1. Theo kinh nghiệm: Không tính toán nhiều, chỉ theo tiêu chí là dòng điện chạy qua dây dẩn điện thì chọn kích thước cho phù hợp. Dây dẩn thường chọn với tiết diện dư rất lớn, phương

pháp này được dùng phổ biến nhất.
  - Trong xây dựng nhà ở theo TCXD 25 - 1991:
    + Dòng điện liên tục cho phép lớn nhất của dây dẫn ruột đồng được cách điện bằng vỏ cao su , nhựa tổng hợp khi nhiệt độ không khí là 25oC.


Dòng điện định mức của dây chảy cầu chì ( A )
Tiết diện ruột dây dẫn ( mm2)
Dòng điện liên tục lớn nhất cho phép (A)


Dây chiếu sáng,dây chính , dây nhánh trong nhà ở


0,5
6
-
0,75
6
-
1
6
6
1,5
10
10
2,5
15
15
4
25
25
6
35
35
10
60
60
16
90
80
25
125
100
35
150
125
50
190
160
70
240
200
95
290
225
120
340
260

    + Dòng điện liên tục cho phép lớn nhất của dây dẫn ruột đồng được cách điện bằng vỏ cao su , nhựa tổng hợp đặt trong ống khi nhiệt độ không khí là 25oC.
Tiết din rut dây dn ( mm2)
Dòng điện liên tục cho phép lớn nhất (A)
Dòng điện định mức của dây chảy cầu chì (A)
Trong ống có 2 dây dẫn
Trong ống có 3 dây dẫn
Trong ống có 4 dây dẫn
Dùng trong nhà ở
1
6
6
6
6
1,5
10
10
10
10
2,5
15
15
15
15
4
25
25
25
20
6
35
35
35
25
10
60
55
45
35
16
75
70
65
60
22,5
100
90
80
80
35
120
110
100
100
50
165
150
135
125
70
200
185
165
160
95
245
225
200
200
120
280
255
230
230

Khi số lượng dây tải điện nhiều hơn số qui định trên các bảng nêu trên thì điều chỉnh bằng các hệ số giảm cường độ dòng điện theo các hệ số:
* Nếu 5~6 dây trong một ống , hệ số giảm cường độ là 0,68.
* Nếu 7~9 dây trong một ống thì hệ số giảm cường độ là 0,63.
* Nếu 10 ~12 dây trong một ống thì hệ số giảm cường độ là 0,60.



  - Trong công nghiệp: Chọn contactor bằng 2 lần dòng định mức của nó.
Kinh nghiệm kỹ thuật của mình cũng đơn giản thôi, lấy bảng thông số cáp của cadivi : 
Sau đó lấy dòng điện có sẳn của mình nhân 1,4 lần cho ra dòng điện trên dây cáp => từ đó chọn cáp. 
Nếu dẩn vào mạch động lực nhiều motor quá (dòng khởi động lớn) thì nhân cho 1,6 lần hoặc 2 lần rồi chọn kích thước dây cáp (hồi xưa giờ tui làm cách này). 
VD: Một động cơ 3 pha 9 Kw => 1 pha 3 Kw, lấy cosphi = 0,6 => 23 Ampe => 23 x 2 = 46 Ampe. Ta chọn trung bình là 1 dây 3 ruột 4 mm2
Nhưng nếu chỉ dẩn cho hệ thống tải nhiệt và tải khác thì cosphi = 0,8 =>15 ampe => 15 x 1,6 = 24 Ampe => ta chỉ chọn dây 2,5 mm2 cho mỗi pha.
Công thức: Icatalogue,cadivi = k1* k2 * Icp > Itt.
Icp: dòng điện lâu dài cho phép trên dây dẩn.
Itt: cường độ dòng điện tính toán nhà máy.
k1: Hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ ứng với môi trường đặt dây, cáp.
k2: Hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ ứng với số lượng dây cáp đi chung trong 1 rảnh.

  2. Theo tính toán kỹ thuật: 
Dựa trên các tiêu chí lựa chọn của cáp điện Cadivi. hoặc theo GIÁM SÁT THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU LẮP ĐẶT THIẾT BỊ TRONG CÔNG TRÌNH

  + yếu tố chọn dây cáp điện :
  • Dòng điện định mức.
  • Độ sụt áp.
  • Dòng điện ngắn mạch.
  • Cách lắp đặt.
  • Nhiệt độ môi trường hoặc nhiệt độ đất.
   + Dòng điện định mức :
     - Dòng điện chạy trong ruột cáp thì sẽ sinh nhiệt làm cho cáp nóng lên. Khi nhiệt độ cáp vượt quá mức cho phép thì phải chọn cáp có tiết diện ruột dẫn lớn hơn.
     - Các bảng về dòng điện định mức và độ sụt áp sau đây dựa trên :

  • Nhiệt độ làm việc cho phép tối đa của ruột dẫn.
  • Nhiệt độ không khí.
  • Nhiệt độ đất.
  • Nhiệt trở suất của đất.
  • Độ sâu lắp đặt (khi chôn cáp trong đất).
  • Điều kiện lắp đặt.
    Độ sụt áp :     -  Một yếu tố quan trọng khác phải xem xét khi chọn cỡ cáp là độ sụt áp do tổn hao trên cáp. Độ sụt áp phụ thuộc vào:
  • Dòng điện tải.
  • Hệ số công suất.
  • Chiều dài cáp.
  • Điện trở cáp.
  • Điện kháng cáp.
IEE 522-8 quy định độ sụt áp không được vượt quá 2.,5% điện áp danh định.
  • Với mạch 1 pha 220V độ sụt áp cho phép 5.5V, Với mạch 3 pha 380V độ sụt áp cho phép 9.5V.
  • Khi sụt áp lớn hơn mức cho phép thì khách hàng phải chọn cáp có tiết diện ruột dẫn lớn hơn.


B. Tính Toán Chọn CB - Aptomat.

I. Thuyết minh:

  • cũng giống phương pháp trên cũng dựa vào dòng điện chạy qua nó.
  • Chọn CB 3 pha (400 V, 440 V, 500 V, 600 V, 690 V), 1 pha (220 V, 240 V, 250 V).
  • Bạn xác định chính xác dòng điện chạy qua CB bình thường là bao nhiêu, dòng điện quá tải (nếu có), dòng điện ngắn mạch trên hệ thống.
  • Khả năng cắt dòng ngắn mạch.
  • Chọn những hảng sản xuất có uy tín như: Mitsubishi, LS , Merlin Gerin, Clipsal, Siemen .v.v.

II. Lựa chọn CB:

đmCB > U đmLĐ (luôn được sản xuất với điện áp lớn hơn điện áp nhà máy).
đmCB >= I tính toán (lựa chọn giống như tính kích thước dây điện, tức 
chọn IđmCB >= 1,4 I tt).
cđmCB >= ngắn mạch (Tính từ điểm ngắn mạch trở về nguồn).
Công thức như: ngắn mạch  = Utb/v3xZn. Dòng ngắn mạch đi từ điểm ngắn mạch đến
nguồn điện.
Bạn muốn tính ngắn mạch thì bạn phải có thông số:
ngắn mạch Đường dây: loại dây, kích cở dây, chiều dài để tra ra thông số dây 

Z = r + jx. Và chỉ rỏ ngắn mạch từ điểm nào trên đường dây.
Nếu ngắn mạch trong Động Cơ thì phải có tổng trở Đ Cơ Zđộng cơ = r + jx

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét